Phòng Khoáng sản không kim loại

 

Phòng Khoáng sản Không kim loại là đơn vị nghiên cứu chuyên sâu về khoáng sản không kim loại, được thành lập năm 1965. Phòng có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao. Hệ thống trang thiết bị phân tích thí nghiệm đã và đang từng bước được nâng cấp theo hướng đồng bộ và hiện đại hoá. Hiện nay Phòng có 2 thiết bị hiện đại đang được sử dụng hiệu quả phục vụ nghiên cứu và sản xuất; đó là: Máy phân tích độ hạt Microtrac (Mỹ) - phân tích độ hạt bằng 3 chùm tia laser và Lò nung 18000C - Nabertherm (Đức) - với bộ điều khiển điện tử C42 đáp ứng được các quy trình nung phức tạp.

Hiện nay ngoài việc thực hiện các đề tài, đề án nghiên cứu do Nhà nước giao, Phòng Khoáng sản Không kim loại còn hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nghiên cứu, triển khai công nghệ địa chất - khoáng sản không kim loại; nghiên cứu vỏ phong hoá phục vụ công tác điều tra địa chất - khoáng sản, môi trường, tai biến địa chất, phát triển giao thông, xây dựng, nông - lâm nghiệp; tư vấn, lập đề án thăm dò và thăm dò khoáng sản; lập quy hoạch điều tra thăm dò, khai thác khoáng sản; gia công, phân tích, thí nghiệm mẫu khoáng sản không kim loại.

Cùng với sự phát triển của Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, đến nay Phòng Khoáng sản Không kim loại đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu ở Việt Nam về lĩnh vực nghiên cứu, triển khai công nghệ địa chất - khoáng sản không kim loại và nghiên cứu vỏ phong hoá.

1- Chức năng nhiệm vụ

- Chức năng: Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu chuyên sâu về khoáng sản không kim loại và sinh khoáng liên quan.

- Nhiệm vụ:

+ Đề xuất xây dựng và thực hiện các đề án, nhiệm vụ nghiên cứu, điều tra, đánh giá các khoáng sản không kim loại.

+ Tham gia nghiên cứu các vấn đề về khoáng sản không kim loại, gia công phân tích và kiểm tra các loại mẫu khoáng sản không kim loại.

+ Tư vấn và xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu chuyên ngành khoáng sản không kim loại. Nghiên cứu xây dựng các qui trình qui phạm kỹ thuật, đào tạo cán bộ chuyên sâu... đáp ứng với yêu cầu phát triển của Viện và ngành Địa chất.

+ Hợp tác nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh với các tổ chức, cá nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân trong và ngoài nước về lĩnh vực nguyên liệu mới và khoáng chất công nghiệp.

+ Thừa hành, thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

2- Năng lực, trang thiết bị khoa học

2.1- Năng lực

- Nghiên cứu đánh giá về triển vọng, chất lượng và khả năng sử dụng của các khoáng sản không kim loại trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp,  nông nghiệp và xử lý bảo vệ môi trường.

- Nghiên cứu vỏ phong hoá phục vụ công tác điều tra địa chất - khoáng sản, môi trường, tai biến địa chất; phát triển giao thông, xây dựng, nông - lâm nghiệp, v.v...

- Nghiên cứu lập quy hoạch điều tra khai thác khoáng sản trên các phạm vi lãnh thổ khác nhau (Quốc gia, vùng miền, tỉnh, v.v...).

- Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sử dụng khoáng sản không kim loại trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp,  nông nghiệp và xử lý bảo vệ môi trường.

- Tư vấn, lập đề án thăm dò và thăm dò khoáng sản.

- Gia công, phân tích, thí nghiệm và kiểm tra mẫu khoáng sản không kim loại.

- Tư vấn, cung cấp các thông tin về nguyên liệu khoáng cho các ngành, các đơn vị và cá nhân.

2.2- Trang thiết bị khoa học

Phòng có nhiều thiết bị phân tích phục vụ cho việc nghiên cứu khoáng sản không kim loại. Trong đó có 2 thiết bị hiện đại là máy phân tích độ hạt và lò nung 18000C.

* Máy phân tích độ hạt:

Model: S3500 - Standard

Hãng sản xuất: Microtrac (Mỹ)

- Phân tích độ hạt bằng 3 chùm tia laser, cho độ chính xác cao.

- Máy có khả năng đo tới cấp hạt rất nhỏ (0,25 micron).

- Khoảng cách giữa các cấp hạt phân tích tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng (khoảng cách giữa các cấp hạt có thể đạt tới 0,003 micron)

- Máy tính cài đặt phần mềm chuyên dụng nối trực tiếp với máy phân tích sẽ đưa ra các số liệu bảo đảm tính khách quan và chính xác (số liệu về kết quả phân tích, các dạng biểu đồ và các thống kê khác).

- Máy có khả năng phân tích mẫu ướt hoặc mẫu khô. Phân tích mẫu khô có thể sử dụng lại mẫu để thực hiện các phân tích khác.

- Năng lực phân tích thí nghiệm: Phân tích độ hạt phục vụ mọi lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất. Hiện nay đã phân tích phục vụ tốt cho các lĩnh vực sau:

+ Phân tích độ hạt các loại mẫu phục vụ các đề tài nghiên cứu địa chất khoáng sản.

+ Phân tích độ hạt mẫu nguyên liệu cho ngành sản xuất sứ gốm.

+ Phân tích độ hạt các loại mẫu vật liệu xây dựng.

+ Phân tích độ hạt các loại mẫu cát cho lĩnh vực sản xuất thuỷ tinh.

+ Phân tích độ hạt các loại mẫu nguyên liệu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu hấp phụ.

+ Phân tích độ hạt các loại mẫu nguyên liệu làm chất độn trong các ngành sản xuất công nghiệp.

* Lò nung 18000C:

Model: LHT 08/18

Hãng sản xuất: Nabertherm (Đức)

- Nhiệt độ nung tối đa 18000C

- Với bộ điều khiển điện tử C42, có thể đặt chế độ nung nhanh chậm theo từng khoảng nhiệt độ do người sử dụng yêu cầu, thích ứng được với các quy trình nung phức tạp; nhiệt độ nung được xác định chính xác.

- Năng lực phân tích thí nghiệm: Hiện nay đã phân tích thí nghiệm phục vụ tốt cho các lĩnh vực sau:

+ Thí nghiệm nhiệt độ chảy của nguyên liệu sản xuất sứ gốm, thuỷ tinh.

+ Phân tích thí nghiệm xác định nhiệt độ chịu lửa của các loại vật liệu.

+ Phân tích thí nghiệm  xác định đặc điểm phồng nở của vật liệu.

+ Nghiên cứu thử nghiệm và xác định các quy trình kỹ thuật nung đối với các loại vật liệu theo yêu cầu của người sử dụng.

3- Thành tựu khoa học

Cho đến nay Phòng Khoáng sản Không kim loại đã thực hiện thành công nhiều đề tài, đề án trong lĩnh vực nghiên cứu khoáng sản không kim loại và quy hoạch điều tra thăm dò khai thác khoáng sản. Dưới đây là một số thành quả chủ yếu:

- Nghiên cứu triển vọng, chất lượng và khả năng sử dụng khoáng sản kaolin, sét trên lãnh thổ Việt Nam phục vụ cho các ngành công nghiệp giấy, sứ, v.v...

- Nghiên cứu triển vọng, chất lượng và khả năng sử dụng của nguyên liệu hấp phụ như bentonit, diatomit ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; vermiculit ở đới Sông Hồng, đới Phan Si Pan và ở Quảng Ngãi, Bình Định; than hoạt tính; v.v... phục vụ cho nhiều lĩnh vực sản xuất trong công nghiệp, nông nghiệp, quốc phòng và bảo vệ môi trường.

- Nghiên cứu về các nguyên liệu làm vật liệu chịu lửa như sét chịu lửa, magnesit, quarzit, grafit, dolomit, v.v...

- Nghiên cứu điều tra đánh giá các nguyên liệu sản xuất xi măng như đá vôi, sét xi măng, phụ gia xi măng, v.v...

- Nghiên cứu triển vọng, chất lượng và khả năng sử dụng của vermiculit, keramzit,... làm vật liệu nhẹ cách âm, cách nhiệt.

- Nghiên cứu về nguyên liệu phân bón như than bùn, phosphorit, apatit ở nhiều nơi trên lãnh thổ Việt Nam.

- Nghiên cứu triển vọng đá quý (rubi, saphir) ở bờ trái Sông Hồng.

- Nghiên cứu vỏ phong hoá phục vụ công tác điều tra địa chất - khoáng sản vermiculit, kaolin, sét

- Nghiên cứu vỏ phong hoá phục vụ công tác điều tra tai biến địa chất ở các tỉnh Miền Trung, hành lang Đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 1A.

- Quy hoạch điều tra thăm dò khai thác khoáng sản phục vụ phát triển công nghiệp khai khoáng ở các địa phương như Quảng Trị, Hà Nam, Ninh Bình v.v...

- Quy hoạch khai thác, sử dụng cát sỏi lòng sông ở các tỉnh Hà Giang, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Nguyên.

- Lập đề án thăm dò và thăm dò khoáng sản.

4- Các đề tài nghiên cứu

4.1- Các đề tài, đề án nghiên cứu đã chủ trì

1. Trương Quang Dy (chủ biên) và nnk, 1975. Đặc điểm Sét Tân Sinh, Bắc Đồng bằng Hà Nội. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

2. Lê Công Hải (chủ biên) và nnk, 1982. Đặc điểm thành phần vật chất Sét bentonit Tam Bố, Di Linh, Lâm Đồng. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

3. Nguyễn Trí Vát (chủ biên) và nnk, 1984. Địa chất khoáng sản Than tỷ lệ 1:500.000 phần Miền Bắc. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

4. Trương Quang Dy (chủ biên) và nnk, 1985. Thành phần vật chất, qui luật phân bố và triển vọng sử dụng kaolin phong hoá Miền Nam Việt Nam. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

5. Phạm Huy Tiêu (chủ biên) và nnk, 1985. Triển vọng Apatit - Phosphorit Miền Bắc Việt Nam. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

6. Bùi Huy Chươ­ng (chủ biên) và nnk, 1986. Nghiên cứu độ chứa Than và chất lượng Than vùng Tây Bắc Việt Nam. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

7. Vũ Xuân Doanh (chủ biên) và nnk, 1986. Độ chứa Than miền võng Hà Nội. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

8. Trương Quang Dy (chủ biên) và nnk, 1986. Thành phần vật chất, điều kiện thành tạo và triển vọng sử dụng Kaolin phong hóa Miền Nam Việt Nam. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

9. Đỗ Chí Uy (chủ biên) và nnk, 1986. Chất l­ượng và Tiềm năng Than bùn Việt Nam. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

10. Nguyễn Trí Vát (chủ biên) và nnk, 1986. Độ chứa Than Miền Trung Việt Nam chủ yếu Bể Than Quảng Nam. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

11. Nguyễn Quang Hân (chủ biên) và nnk, 1988. Đánh giá chất lư­ợng và khả năng sử dụng Sét Bentonit- Diatomit phần Miền Trung Việt Nam. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

12. Trần Ngọc Quân (chủ biên) và nnk, 1989. Đánh giá triển vọng nguyên liệu chịu lửa Thanh Nghệ Tĩnh. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

13. Trần Kim Phượng (chủ biên) và nnk, 1992. Đánh giá tổng hợp khoáng sản tỉnh Vĩnh Phú phục vụ 3 chương trình kinh tế. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Hà Nội.

14. Trần Ngọc Quân (chủ biên) và nnk, 1992. Tìm kiếm đánh gía mỏ Vermiculit Núi Sõng, Phong Châu, Vĩnh Phú. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

15. Lý Bá Tiến (chủ biên) và nnk, 1993. Nghiên cứu các nguồn Kaolin ở Hoàng Liên Sơn - Vĩnh Phú phục vụ sản xuất giấy và xuất khẩu. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

16. Đàm Đức Quý (chủ biên) và nnk, 1994. Khả năng Sử dụng một số Khoáng sản Không kim loại vào lĩnh vực Vật liêu xây dựng nhẹ, cách âm, cách nhiệt. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

17. Lý Bá Tiến (chủ biên) và nnk, 1997. Tìm kiếm đánh giá triển vọng Kaolin cho Công nghiệp giấy dải Văn Yên - Hạ Hòa. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

18. Nguyễn Trí Vát (chủ biên) và nnk, 1997. Đo vẽ bản đồ địa chất - khoáng sản nhóm tờ Thanh Mọi tỷ lệ 1/50.000. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

19. Trần Ngọc Quân (chủ biên) và nnk, 1998. Nghiên cứu xác lập các tiền đề địa chất và dấu hiệu tìm kiếm đá quí - nửa quí trong trầm tích biến chất cao dải bờ trái Sông Hồng. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

20. Trần Ngọc Thái (chủ biên) và nnk, 2001. Quy hoạch khảo sát thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên cát sỏi tỉnh Hà Giang. Lưu trữ Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Hà Nội.

21. Vũ Xuân Bách (chủ biên) và nnk, 2002. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng nguyên liệu keramzit cho sản xuất vật liệu xây dựng nhẹ khu vực Đông Nam Bộ. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

22. Trần Ngọc Thái (chủ biên) và nnk, 2004. Nghiên cứu triển vọng và khả năng sử dụng vermiculit trên một số diện tích thuộc đới Sông Hồng và đới Phan Si Pan. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

23. Trần Ngọc Thái (chủ biên) và nnk, 2004. Quy hoạch khai thác khoáng sản tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 và dự báo đến năm 2020. Sở Công nghiệp Quảng Trị.

24. Trần Ngọc Thái (chủ biên) và nnk, 2005. Quy hoạch khoanh vùng loại khoáng sản chủ yếu làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản tỉnh Hà Nam. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam.

25. Trần Ngọc Thái (chủ biên) và nnk, 2005. Lập quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên cát lòng sông tỉnh Hà Nam. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam.

26. Trần Kim Phượng (chủ biên) và nnk, 2007. Thăm dò than bùn Thượng Lâm, xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tây.

27. Trần Ngọc Thái (chủ trì) và nnk, 2006 - 2009. Nghiên cứu triển vọng vermiculit vùng Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (đang thực hiện).

28. Trần Ngọc Thái (chủ trì) và nnk, 2006 - 2007. Quy hoạch khoanh vùng loại khoáng sản chủ yếu tỉnh Ninh Bình đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (đang thực hiện).

29. Trần Ngọc Thái (chủ trì) và nnk, 2007. Thăm dò cát thuỷ tinh Trầm Bầu Bàng, xã Phong Chương - Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế (đang thực hiện).

30. Nguyễn Thanh Tùng (chủ trì) và nnk, 2006 - 2007. Đặc điểm thành phần vật chất của các thành hệ quặng vermiculit ở đới Phan Si Pan (đang thực hiện).

4.2- Các đề tài, đề án nghiên cứu đã tham gia

1. Nguyễn Kinh Quốc (chủ biên) và nnk, 1992. Địa chất và khoáng sản nhóm tờ Bình Gia - Lạng Sơn tỷ lệ 1/50.000). Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

2. Nguyễn Khắc Giảng (chủ biên) và nnk, 2002. Quy hoạch khảo sát thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên cát sỏi tỉnh Bắc Ninh. Lưu trữ Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.

3. Trần Tân Văn (chủ biên) và nnk, 2002. Đánh giá tai biến địa chất ở các tỉnh ven biển Miền Trung từ Quảng Bình đến Phú Yên - Hiện trạng, nguyên nhân, dự báo và đề xuất biện pháp giảm thiểu hậu quả. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

4. Vũ Xuân Bách (chủ biên) và nnk, 2003. Đánh giá tiềm năng và giá trị sử dụng một số khoáng chất công nghiệp diatomit, bentonit, zeolit, kaolin ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên phục vụ sản xuất công nghiệp - nông nghiệp và xử lý môi trường. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

5. Ngô Văn Minh (chủ biên) và nnk, 2004. Đánh giá triển vọng magnesit vùng Kong Queng, huyện Kon Chro, tỉnh Gia Lai. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

6. Trần Tân Văn (chủ biên) và nnk, 2005. Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chất, kiến tạo và các yếu tố liên quan đến tai biến địa chất, môi trường dọc một số đoạn trên tuyến đường Hồ Chí Minh. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

7. Trần Tân Văn (chủ biên) và nnk, 2006. Khảo sát, đánh giá hiện trạng, nguy cơ trượt lở đất có thể xảy ra đối với 13 đoạn trên tuyến đường Hồ Chí Minh và 4 đoạn trên quốc lộ số1, đề xuất biện pháp xử lý, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các vùng dân cư. Lưu trữ địa chất, Hà Nội.

8. Lưu Văn Thắng (chủ biên) và nnk, 2006. Nghiên cứu tính khả tuyển vermiculit vùng Vinh Tiền - Khả Cửu - Thanh Sơn - Phú Thọ. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Hà Nội.

9. Nguyễn Thị Hải Vân (chủ trì) và nnk, 2006 - 2007. ứng dụng hệ thông tin địa lý địa chất (GIS-GES) đánh giá nguy cơ trượt lở đất phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội khu vực lòng hồ thuỷ điện Sơn La - Sông Đà, áp dụng trên các vùng Mường Lay, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Mường Tè và Sìn Hồ (đang thực hiện).

10. Nguyễn Khắc Giảng (chủ trì) và nnk, 2006 - 2007. Điều tra lập quy hoạch khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (đang thực hiện).

11. Vũ Xuân Bách (chủ trì) và nnk, 2005 - 2008. Nghiên cứu thành phần vật chất và triển vọng nguyên liệu cao magie để sản xuất vật liệu chịu lửa ở Tây Nguyên (đang thực hiện).

 

Trưởng phòng: Trần Ngọc Thái

Điện thoại cơ quan: 04.8546714

Email: thaitranngoc305@gmail.com

 

Phó trưởng phòng: Nguyễn Thanh Tùng

Điện thoại cơ quan: 04.8546714

Email: tungnt_rigmr@yahoo.com

Đăng nhập
Liên Kết