Phòng Kiến tạo - Đia mạo
Là một trong những phòng giàu truyền thống trong nghiên cứu khoa học địa chất, được thành lập ngay từ những ngày đầu thành lập Viện năm 1965. Cho đến nay phòng đã cung cấp nhiều cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành về địa chất nói chung Kiến tạo, Địa mạo và Trầm tích Đệ tứ nói riêng. Kế thừa truyền thống vốn có đó, phòng không ngừng ngày một lớn mạnh. Hiện tại phòng đang sở hữu một đội ngũ nghiên cứu khoa học hùng hậu, được đào tạo chuyên sâu ở nhiều lĩnh vực khác nhau, hăng say nghiên cứu khoa học với 16 cán bộ nghiên cứu trong đó có 3 tiến sĩ, 6 thạc sĩ (chủ yếu được đào tạo ở nước ngoài) và 8 kỹ sư, cử nhân.
Chức năng:
Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý chất lượng các nhiệm vụ nghiên cứu chuyên sâu về Kiến tạo, Địa mạo, Trầm tích Đệ tứ, Địa chất Karst, Tai biến địa chất và Môi trường.
Nhiệm vụ:
1. Đề xuất, xây dựng, tổ chức, hợp tác, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở thuộc chuyên ngành kiến tạo, địa mạo, Địa chất môi trường, trầm tích Đệ tứ và địa chất karst trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam.
2. Tư vấn và xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu kiến tạo, địa mạo, trầm tích Đệ tứ, địa chất karst.
3. Nghiên cứu xây dựng các quy trình, quy phạm kỹ thuật, đào tạo cán bộ chuyên sâu,… phục vụ cho yêu cầu phát triển của Viện và ngành Địa chất
4. Nghiên cứu, triển khai các hoạt động liên quan địa chất – khoáng sản môi trường karst. Cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến phát triển bền vững và bảo tồn các vùng đá vôi.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.
Năng lực, trang thiết bị khoa học
Ngoài công tác nghiên cứu chuyên sâu về Kiến tạo, địa mạo, trầm tích đệ tứ, cấu trúc địa chất và khoáng sản liên quan, Phòng Nghiên cứu Kiến tạo Địa Mạo còn sở hữu nhiều cán bộ nghiên cứu khoa học, trang thiết bị có khả năng giải quyến nhiều lĩnh vực khác như: Nghiên cứu về tai biến địa chất, môi trường; địa chất hang động (karst); địa chất thủy văn, địa hóa môi trường; GIS và giải đoán ảnh Viễn thám, địa chất công trình… thể hiện qua các chương trình, các đề tài cấp nhà nước, cấp bộ và các công trình ngoài ngoài ngành khác phòng đã đảm nhiệm thi công.
Thành tựu khoa học
- Huy chương vàng tại hội chợ triển lãm Kinh tế - Kỹ thuật Việt nam năm 1985 cho công trình thành lập bản đồ địa chất Việt Nam phần Miền Bắc.
- Bằng khen Phòng Kiến tạo năm 1985
- Danh hiệu Phòng Lao động Xã hội Chủ nghĩa 05 năm liền.
- Bằng khen Đề tài khoa học cấp nhà nước mã số: 44.01.03.11 tiêu đề: Bản đồ Kiến tạo Việt Nam tỷ lệ 1: 1.000.000 năm 1986
- Bằng khen Phòng Nghiên cứu Kiến tạo Địa Mạo đã hoàn thành suất sắc nhiệm vụ trong năm 2005
I. Các đề án Phòng chủ trì nghiên cứu.
1. Bản đồ địa chất Việt Nam (phần Miền Bắc) tỷ lệ 1: 1.000.000 xuất bản năm 1973, xuất bản năm 1977, do Trần Văn Trị làm chủ biên
Dựa trên kết quả nghiên cứu của ngành địa chất đặc biệt là công tác đo vẽ địa chất tỷ lệ 1: 200000 ở miền bắc đã hoàn thành một số vùng và các công trình nghiên cứu về địa tầng, magma, kiến tạo khoáng sản của các nhà địa chất việt Nam, trong đó có Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản. công trình bản đồ địa chất việt nam đã nêu ra được những đặc điểm cơ bản về: địa tầng, magma, kiến tạo và khoáng sản ở Miền Bắc Việt Nam. Bản đồ có phần chú giải và tóm tắt bằng tiếng anh. Công trình đã được huy chương vàng tại hội chợ triển lãm kinh tế kỹ thuật Việt Nam năm 1985.
2. Bản đồ Kiến tạo sơ lược Việt Nam (Phần Miền Bắc) tỷ lệ 1: 1.000.000 do Trần Văn Trị, Nguyễn Đình Uy năm 1974.
Công trình đã nêu được những nét cơ bản của kiến tạo việt nam dưới ánh sáng của thuyết kiến tạo địa máng. Miền Bắc Việt Nam nằm trên 2 miền uốn nếp: Bắc Bộ và Đông Dương, ranh giới là đứt gãy sông Mã. Miền uốn nếp bắc bộ được thành tạo trong giai đoạn kiến tạo Caledoni, Miền uốn nếp Đông dương được thành tạo trong giai đoạn kiến tạo Paleozoi muộn (varixit) phủ lên các thành tạo uốn nếp là các cấu trúc Mezozoi và Kainozoi.
3. Bản đồ Kiến tạo Miền Nam Việt Nam tỷ lệ 1: 1.000.000 do Nguyễn Đình Uy chủ biên năm 1979.
4. Bản đồ Kiến tạo Việt Nam tỷ lệ 1: 1.000.000 và thuyết minh do Trần Văn Trị làm chủ biên, 1986
Các tác giả đã chia Việt Nam thành 3 miền uốn nếp (MUN): MUN Việt Lào Paleozoi giữa – muộn, MUN Việt Trung, MUN Đông Dương Mezozoi sớm; các cấu trúc chồng Mezozoi, Kainozoi và cấu trúc biển rìa Đông Việt Nam. Trong các MUN các tác giả còn nêu đặc điểm địa chất – địa vật lý một số đứt gãy sâu và một số đặc điểm trường ứng suất kiến tạo khe nứt ở một số loại đá trong các phức hệ và hệ tầng có tuổi khác nhau ở Việt Nam.
5. Bản đồ Kiến tạo Tây Nguyên tỷ lệ 1: 500.000 năm 1979
Đây là công trình phục vụ cho đề án chung của nhà nước về điều tra, tổng hợp thiên nhiên ở Tây Nguyên Việt Nam
6. Nghiên cứu cấu trúc kiến tạo chất lượng, đặc tính than Quảng Ninh và xác lập mạng lưới thăm dò hợp lý do Trần Văn Trị làm chủ biên, 1990
Trên bản đồ cấu trúc kiến tạo Bể than Quảng Ninh tỷ lệ 1: 50.000 các tác giả đã chia các khối địa chất khác nhau bởi các đứt gãy với các đặc tính về cấu trúc, đặc tính chứa than khác nhau phục vụ cho việc lập mạng lưới thăm dò than hợp lý.
7. Bản đồ địa chất đệ tứ Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000, năm 1995 do Nguyễn Đức Tâm, Đỗ Tuyết đồng chủ biên.
8. Điều tra địa chất đô thị Thành phố Hạ Long, 1995
Công trình đã thành lập các loại bản đồ và báo cáo thuyết minh về địa chất, cấu trúc kiến tạo, địa mạo tân kiến tạo, vỏ phong hóa, địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa vật lý, địa chất môi trường và sử dụng đất tỷ lệ 1: 50.000. đây là công trình hợp tác giữa Viện Khoa học địa chất với Trường ĐH Mỏ Địa chất.
9. Điều tra địa chất đô thị vùng thị xã Quảng Trị, 1997
10. Điều tra địa chất đô thị vùng thị xã Đồng Hới – Quảng Bình, 1997
11. Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường địa chất vùng lòng hồ thủy điện Sơn La, do TS. Đỗ Tuyết làm chủ nhiệm, 1998.
12. Đề án : Phát triển nông thôn miền núi karst Tây Bắc bằng các biện pháp quản lý lâu bền tài nguyên đất, nước và giáo dục cộng đồng; những điều kiện và thuận lợi (hợp tác Việt Bỉ)
13. Đề án: Đánh giá tai biến địa chất 8 tỉnh Miền Trung từ Quảng Bình đến Phú Yên - Hiện trạng, nguyên nhân và các biện pháp phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do TS. Trần Tân Văn làm Chủ nhiệm
14. Đề án : Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường karst trên mộ số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam do TS Phạm Khả Tùy làm Chủ nhiệm.
15. Đề án : Nghiên cứu điều tra tai biến địa chất tại một số khu vực trọng điểm thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội do TS. Vũ Thanh Tâm làm Chủ nhiệm
16. Đề án: Nghiên cứu đặc điểm địa chất, kiến tạo và TBĐC trên tuyến đường Hồ Chí Minh do TS. Trần Tân Văn làm Chủ nhiệm.
17. Đề án: Study on geological environment of soil, water and its impact on breeding and cultivation and community health in Hanoi region do TS Vũ Thanh Tâm làm Chủ nhiệm.
II. Các đề án Phòng tham gia
1. Đề án: Kiến tạo và sinh khoáng Bắc Trung Bộ (Phòng tham gia nghiên cứu và thành lập bản đồ kiến tạo-địa động lực Bắc Trung Bộ tỷ lệ 1: 500.000)
2. Đề án: Kiến tạo và sinh khoáng Bắc Bộ (Phòng tham gia nghiên cứu và thành lập bản đồ kiến tạo-địa động lực Bắc Bộ tỷ lệ 1: 500.000)
3. Đề án: thành lập bản đồ địa chất chuyên hóa nghiên cứu địa nhiệt lãnh thổ từ Quảng Nam – Đà Nẵng đến Bà Rịa-Vũng Tàu, 1995 (Phòng tham gia nghiên cứu phần cấu trúc - kiến tạo)
4. Đề án: Đánh giá tiềm năng vàng và khoáng sản khác liên quan với các thành tạo đá lục, đá phiến đen đới quảng nam do Nguyễn Ngọc Liên làm Chủ nhiệm, 2001 (Phòng tham gia nghiên cứu phần cấu trúc - kiến tạo)
5. Đề án: Nghiên cứu đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo của đá quý vùng Châu Bình – Bản Ngọc làm cơ sở xác lập các diện tích có triển vọng phục vụ cho tìm kiếm, thăm dò đá quý ở Quỳ Châu – Quỳ Hợp, Nghệ An do TS Phạm Hòe làm Chủ nhiệm, 2002. (Phòng tham gia nghiên cứu phần cấu trúc - kiến tạo)
6. Thành lập bản đồ địa chất chuyên hóa nghiên cứu địa nhiệt Bắc Trung Bộ tỷ lệ 1: 500.000 chi tiết hóa cho vùng Sơn Kim (Hà Tĩnh) tỷ lệ 1: 10.000, 1998.
7. Điều tra đánh giá nguồn nước dưới đất khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ (tham gia nghiên cứu điều kiện địa chất và tìm kiếm nước ở một số vùng Yên Bái, Lai Châu..)
8. Đề tài: Nghiên cứu lập hồ sơ khoa học đề nghị UNESCO công nhận vườn Quốc gia Ba Bể là di sản thiên nhiên Thế giới.
9. Đề tài: Nghiên cứu địa hóa và môi trường đất-nước, ảnh hưởng đến vật nuôi, cây trồng và sức khỏe cộng đồng khu vực Hà Nội
10. Thành lập bản đồ kiến tạo, địa mạo tỷ lệ 1: 10.000 khu vực đèo Hải Vân, 1990.
11. Tìm hiểu nguyên nhân trượt lở liên quan đến địa chất kiến tạo địa mạo thủy điện YaLy
12. Tham gia khảo sát nâng cấp (độ cao) thủy điện Theun- Hinboun, 2005
13. Tham gia khảo sát địa chất phục vụ xây dựng thủy điện Ngòi Phát (Lào Cai), 2005.
14. Hiện trạng sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên Du Già, Hà Giang do ThS. Nguyễn Đại Trung làm chủ trì, 2003. Thuộc chương trình của Bảo tồn động thực vật (FFI)
15. Hiện trạng sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên Trùng Khách, Cao Bằng do ThS. Nguyễn Đại Trung làm chủ trì, 2004. Thuộc chương trình của Bảo tồn động thực vật (FFI)
16. Đặc điểm đất và hiện trạng sử dụng đất 05 xã vùng đệm Di sản Thế giới Phong Nha-Kẻ Bàng do ThS. Nguyễn Đại Trung làm chủ trì, 2005. Thuộc chương trình của Bảo tồn động thực vật (FFI)
17. Nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa mạo, hang động vùng karst Pu Luông, do TS. Trần Tân Văn làm chủ trì, 2003. Thuộc chương trình của Bảo tồn động thực vật (FFI)
III. Các đề án đang tiến hành năm 2007 - 2008
1. Điều tra đánh giá nguồn nước dưới đất khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ
2. Nghiên cứu xác lập tiêu chí, phương pháp và quy trình đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất. Áp dụng thử nghiệm cho một số khu vực
3. Áp dụng tổ hợp các phương pháp địa chất cấu trúc - viễn thám, GIS - nghiên cứu ô nhiễm để đánh giá hiện trạng và dự báo tai biến địa chất (lũ quét, trượt lở), ô nhiễm môi trường dọc tuyến quốc lộ 32 thuộc các tỉnh Yên Bái, Lai Châu
Trưởng phòng: Nguyễn Đại Trung
Điện thoại cơ quan: 043.5520744
Email: trung_nd@yahoo.com
Phó trưởng phòng: Đỗ Yến Ngọc
Điện thoại cơ quan: 043.5520744
Email: do_yenngoc2000@yahoo.com
- Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết: Quyết tâm làm hết sức mình để bảo vệ vùng biển, đảo của đất nước
- Thông báo số 2 Hội nghị Công viên địa chất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương lần thứ 2
- Viện khoa học Địa chất và Khoáng sản mít-tinh kỷ niệm 101 năm Ngày Quốc tế Phụ nữ và 1971 năm cuộc Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
- Bản đồ sinh khoáng Việt Nam, tỷ lệ 1: 1.000.000 (tiếng Anh), 1991.
- Hội thảo Quốc tế về Siêu lục địa Gondvana châu Á lần thứ sáu(The 6-th International Symposium on Gondwana to Asia)
- Khoáng sản
- HỌP BÁO CÔNG BỐ PHÁT ĐỘNG CUỘC THI ẢNH NGHỆ THUẬT "ĐỐI THOẠI VỚI DI SẢN ĐỊA CHẤT"
- Địa chất
- Chủ động phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai










